Quán ăn, quán cà phê nộp thuế thế nào?
Theo quy định hiện hành, quán có doanh thu cả năm (từ 01/01 đến 31/12) không quá 1 tỷ thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. (Căn cứ: Luật số 09/2026/QH16, Điều 1, Điều 2; Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1, Điều 4 khoản 1; Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 khoản 1) Doanh thu tính trên mọi khoản bán ra: ăn tại quán, mang đi, bán qua app.
Trên 1 tỷ, quán ăn, quán cà phê, trà sữa thuộc nhóm “dịch vụ ăn uống” và nộp theo tỷ lệ:
| Loại thuế | Cách tính |
|---|---|
| Thuế GTGT | Doanh thu × 3% (đang được giảm 20%, còn 2,4%, đến hết 31/12/2026) |
| Thuế TNCN, cách 1 | (Doanh thu − 1 tỷ) × 1,5% |
| Thuế TNCN, cách 2 | (Doanh thu − Chi phí) × 15%, không trừ thêm 1 tỷ |
(Căn cứ: Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 12 khoản 2 điểm b3; Thông tư 69/2025/TT-BTC, Phụ lục I mục 3 điểm đ; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 3 điểm d) Doanh thu từ 3 tỷ trở lên thì không còn cách 1, thuế TNCN bắt buộc tính theo (doanh thu − chi phí) với thuế suất cao hơn. (Căn cứ: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 2)
Hàng mua về bán lại nguyên đóng gói (bánh, nước suối, nước ngọt chai) thuộc nhóm hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0,5%, nếu quán ghi tách được doanh thu này. Không tách được thì phải tính theo tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ doanh thu (Thông tư 69/2025/TT-BTC Điều 5 khoản 2). Công cụ tính toàn bộ doanh thu theo nhóm ăn uống.
Nên chọn cách 1 hay cách 15%?
Với quán ăn, cách 1 thường rẻ hơn rất nhiều vì tỷ lệ chỉ 1,5% trên phần vượt 1 tỷ. Cách 15% chỉ có lợi khi chi phí có hóa đơn gần bằng doanh thu. Ví dụ quán doanh thu 1,8 tỷ/năm cần chi phí có hóa đơn trên 1.720.000.000 đ thì cách 15% mới rẻ hơn. Chọn cách 15% thì phải giữ 2 năm liên tục. (Căn cứ: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 2 điểm b, khoản 3; Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 4 khoản 5 điểm d) So sánh chi tiết ở nên tính thuế theo doanh thu hay thu nhập?.
Mua đồ ở chợ không có hóa đơn thì sao?
Chỉ cần nghĩ tới chuyện này nếu bạn định tính thuế TNCN theo (doanh thu − chi phí). Khi đó, chi phí được trừ phải có hóa đơn, chứng từ, và mỗi lần trả từ 5 triệu trở lên phải chuyển khoản. (Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 6)
- Mua của doanh nghiệp, siêu thị, đại lý: hãy xin hóa đơn. Đây là khoản chắc chắn nhất.
- Mua ở chợ, mua của nông dân, người bán không có hóa đơn: hộ kinh doanh được lập bảng kê mua hàng làm chứng từ kế toán, ghi rõ người bán, mặt hàng, số lượng, số tiền. (Căn cứ: Thông tư 152/2025/TT-BTC, Điều 6 khoản 1)
- Tuy vậy, chưa có văn bản nào nói thẳng khoản chi chỉ có bảng kê được trừ khi tính thuế TNCN. Cơ quan thuế có thể chấp nhận hoặc không.
Vì vậy công cụ trên không đưa khoản “chỉ có bảng kê” vào kết luận cách nào rẻ hơn. Nếu bạn có khoản này, công cụ hiện thêm một kết quả phụ để bạn tham khảo.
Chưa có văn bản nói thẳng chi phí chỉ có bảng kê được trừ khi tính thuế TNCN. Thông tư 152/2025/TT-BTC Điều 6 khoản 1 chỉ coi bảng kê là chứng từ kế toán của hộ kinh doanh. Nếu chọn cách 15% thì phải giữ cách này 2 năm liên tục, nên đừng chọn chỉ dựa vào con số này.
Khoản chi nào được tính khi tính theo thu nhập?
- Nguyên liệu: có hóa đơn thì được tính. Mua chợ không có hóa đơn: xem mục ngay trên.
- Mặt bằng: thuê của doanh nghiệp thì lấy hóa đơn. Thuê của cá nhân thì chủ nhà không phải xuất hóa đơn; nên giữ hợp đồng thuê và chứng từ chuyển khoản. Văn bản chưa nói cụ thể bộ chứng từ cho trường hợp này.
- Nhân viên: Lương nhân viên làm từ 1 tháng trở lên chỉ được trừ khi có đóng bảo hiểm bắt buộc; người làm dưới 1 tháng thì không cần bảo hiểm. (Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 1 điểm b, khoản 2 điểm c; Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Điều 2 khoản 1 điểm a, l) Lương của chủ quán, vợ chồng, con cái trong hộ không được trừ.
- Điện, nước, gas: có hóa đơn thì được tính, nhưng chỉ phần dùng cho quán. Nếu quán chung với nhà ở, phần sinh hoạt gia đình không được trừ.
- Máy móc, bếp, tủ, sửa sang quán: được tính dần qua khấu hao nếu có hóa đơn mua. Tài sản mua trước năm 2026 thì cần đã lập bảng kê máy móc, thiết bị tại ngày 31/12/2025. (Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 18 khoản 4; Thông tư 18/2026/TT-BTC, Điều 8 khoản 3)
- Hoa hồng app: không được trừ khỏi doanh thu, nhưng là một khoản chi phí nếu có hóa đơn của app.
Bán qua ShopeeFood, GrabFood bị trừ thuế thế nào?
Theo quy định hiện hành, các app giao đồ ăn có chức năng đặt món và thanh toán, ví dụ ShopeeFood, GrabFood, tự trừ thuế trên từng đơn trước khi trả tiền cho quán: GTGT 3%, TNCN 1,5% trên số tiền quán được hưởng, chưa trừ hoa hồng app và không trừ trước 1 tỷ. (Căn cứ: Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 43 khoản 1, Điều 44)
- Doanh thu qua app vẫn cộng chung với doanh thu tại quán để so với ngưỡng 1 tỷ.
- Cả năm không quá 1 tỷ: số app đã trừ là thuế nộp thừa, được hoàn hoặc bù trừ.
- Trên 1 tỷ: số app đã trừ được trừ vào thuế cả năm; phần bán tại quán thì quán tự khai, nộp.
- Số app trừ được tính theo tỷ lệ đầy đủ 3%, vì chưa có hướng dẫn rõ app có áp mức giảm 20% GTGT hay không.
Cách đề nghị hoàn số bị trừ thừa giống như người bán trên sàn, xem thuế bán hàng trên shopee, tiktok shop.
Quán ăn có được giảm 20% thuế GTGT không?
Có. Dịch vụ ăn uống thuộc diện được giảm 20% tỷ lệ GTGT đến hết 31/12/2026. (Căn cứ: Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Điều 1 khoản 2 điểm b, Điều 2 khoản 1) Cà phê, trà sữa, sinh tố pha tại quán vẫn được giảm. Bia, rượu, thuốc lá và nước ngọt đóng chai có đường trên 5g/100ml thì không được giảm, nên khi xuất hóa đơn phải ghi tách. (Căn cứ: Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Điều 1 khoản 1, khoản 3 điểm b, Phụ lục I, Phụ lục II)
Có phải dùng máy tính tiền, hóa đơn điện tử không?
Theo quy định hiện hành, quán có doanh thu năm trên 1 tỷ phải dùng hóa đơn điện tử, có thể là hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hóa đơn có mã của cơ quan thuế. (Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 5; Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 1 khoản 2; Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 1 điểm c, d) Ngành ăn uống được hướng tới dùng hóa đơn từ máy tính tiền, nhưng nếu quán đã đăng ký hóa đơn có mã của cơ quan thuế thì không bắt buộc thêm máy tính tiền. Quán từ 1 tỷ trở xuống không bắt buộc.
Ví dụ
Quán cà phê nhỏ 2 triệu/ngày, mở 30 ngày/tháng
- Doanh thu cả năm: 2 triệu × 30 × 12 = 720.000.000 đ.
- Chưa vượt 1 tỷ: theo quy định hiện hành, quán không phải nộp thuế GTGT, TNCN. Dù không phải nộp thuế, quán vẫn phải thông báo doanh thu thực tế của năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau, theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Muốn xem còn cách ngưỡng bao xa: doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?.
Quán ăn 5 triệu/ngày, nhiều chi phí
- Doanh thu cả năm: 5 triệu × 30 × 12 = 1.800.000.000 đ.
- Chi phí: nguyên liệu 650 triệu mua chợ chỉ có bảng kê; mặt bằng 180 triệu, nhân viên có bảo hiểm 300 triệu, điện nước 90 triệu có hóa đơn; 40 triệu chi khác không có chứng từ. Chi phí có hóa đơn: 570.000.000 đ.
- GTGT: 1,8 tỷ × 2,4% = 43.200.000 đ.
- TNCN cách 1: (1,8 tỷ − 1 tỷ) × 1,5% = 12.000.000 đ. Cách 15%: (1,8 tỷ − 570 triệu) × 15% = 184.500.000 đ. Cách 1 rẻ hơn.
- Kể cả nếu bảng kê nguyên liệu được chấp nhận, cách 15% là 87.000.000 đ, vẫn đắt hơn cách 1. Phải có hóa đơn cho thêm hơn 1.150.000.000 đ chi phí thì cách 15% mới bắt đầu có lợi.
- Tổng thuế cả năm khoảng 55.200.000 đ.
Quán trà sữa 3 triệu/ngày tại quán, 40 triệu/tháng qua app
- Doanh thu cả năm: tại quán 1.080.000.000 đ + qua app 480.000.000 đ = 1.560.000.000 đ, vượt 1 tỷ.
- App đã trừ trong năm: GTGT 3% × 480 triệu = 14.400.000 đ, TNCN 1,5% × 480 triệu = 7.200.000 đ.
- Thuế cả năm: GTGT 1,56 tỷ × 2,4% = 37.440.000 đ; TNCN cách 1 (1,56 tỷ − 1 tỷ) × 1,5% = 8.400.000 đ.
- Còn phải tự khai, nộp cho phần bán tại quán: GTGT 23.040.000 đ, TNCN 1.200.000 đ, tổng khoảng 24.240.000 đ.
Câu hỏi thường gặp
Quán ăn, quán cà phê, trà sữa nộp thuế theo tỷ lệ bao nhiêu?
Dịch vụ ăn uống thuộc nhóm "sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa": thuế GTGT 3% doanh thu, thuế TNCN 1,5% phần doanh thu vượt 1 tỷ nếu tính theo doanh thu (Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 2 điểm b3; Thông tư 69/2025/TT-BTC Phụ lục I mục 3 điểm đ; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm d). Bán mang đi hay qua app vẫn cùng tỷ lệ này. Tỷ lệ chỉ áp dụng khi doanh thu cả năm trên 1 tỷ.
Quán doanh thu dưới 1 tỷ một năm có phải nộp thuế không?
Theo quy định hiện hành, doanh thu cả năm không quá 1 tỷ thì không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN (Luật số 09/2026/QH16 Điều 1, Điều 2; Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 3 khoản 1, Điều 4 khoản 1; Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 1 khoản 1). Ngưỡng tính trên tổng doanh thu cả năm, kể cả phần bán qua app. Quán vẫn phải thông báo doanh thu thực tế của năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau, theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Mua đồ ở chợ không có hóa đơn thì có được trừ chi phí không?
Khi tính thuế TNCN theo (doanh thu − chi phí), chi phí được trừ phải có hóa đơn, chứng từ, và mỗi lần trả từ 5 triệu trở lên phải chuyển khoản (Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 6). Với hàng mua chợ không có hóa đơn, hộ kinh doanh được lập bảng kê mua hàng làm chứng từ kế toán (Thông tư 152/2025/TT-BTC Điều 6 khoản 1), nhưng hiện chưa có văn bản nói thẳng khoản này được trừ khi tính thuế TNCN. Vì vậy nên xin hóa đơn khi mua của doanh nghiệp, siêu thị, đại lý, và đừng chọn cách 15% chỉ vì tính cả chi phí có bảng kê.
Bán qua ShopeeFood, GrabFood có bị trừ thuế không?
Theo quy định hiện hành, các app giao đồ ăn có chức năng đặt món và thanh toán, ví dụ ShopeeFood, GrabFood, khấu trừ thuế theo từng đơn: GTGT 3%, TNCN 1,5% trên số tiền quán được hưởng, không trừ trước 1 tỷ và không trừ hoa hồng app (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 43 khoản 1, Điều 44). Doanh thu qua app vẫn cộng chung với doanh thu tại quán để so với ngưỡng. Nếu cả năm không quá 1 tỷ, số app đã trừ là nộp thừa và được hoàn hoặc bù trừ.
Quán ăn có bắt buộc dùng máy tính tiền không?
Theo quy định hiện hành, quán có doanh thu năm trên 1 tỷ phải dùng hóa đơn điện tử, có thể là hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hóa đơn có mã của cơ quan thuế. Ngành ăn uống được hướng tới dùng hóa đơn từ máy tính tiền, nhưng quán đã đăng ký hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì không bắt buộc thêm máy tính tiền (Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 5; Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 1 khoản 2; Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 1 điểm c, d). Quán từ 1 tỷ trở xuống không bắt buộc, có nhu cầu thì đăng ký.
Quán ăn có được giảm 20% thuế GTGT không?
Có. dịch vụ ăn uống thuộc diện được giảm 20% tỷ lệ GTGT, từ 3% còn 2,4%, đến hết 31/12/2026 (Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 2 điểm b, Điều 2 khoản 1). Bia, rượu, thuốc lá và nước ngọt đóng chai có đường trên 5g/100ml thì không được giảm (Nghị định 174/2025/NĐ-CP Điều 1 khoản 1, khoản 3 điểm b, Phụ lục I, Phụ lục II). Khi xuất hóa đơn phải ghi rõ số tiền đã giảm. Thuế TNCN không được giảm.
Cập nhật theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 204/2025/QH15, Thông tư 69/2025/TT-BTC, Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 152/2025/TT-BTC, ngày 05/10/2026. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.